vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐ-CNKQHGTTTA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Người khởi kiện: Bà Bùi Thị T, sinh ngày 01/01/1965. Số CCCD xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị T - Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐ-CNKQHGTTTANinh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-NINH BÌNH

- Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng vay tài sản trong hồ sơ Hòa giải đối thoại tại Tòa án số 11/2025/TLST- DS ngày 26/12/2025.

- Căn cứ vào các tài liệu đã thu thập của Tòa án.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

- Người khởi kiện: Bà Bùi Thị T, sinh ngày 01/01/1965.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Xóm F, xã K, tỉnh Ninh Bình.

-Người bị kiện: Bà Trần Thị L, sinh ngày 20/6/1952.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Xóm A, xã K, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các bên cụ thể như sau:

Bà Trần Thị L có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T số tiền 242.700.000đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu bẩy trăm nghìn đồng)

Thời hạn trả số tiền trên vào ngày 30/6/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ