- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Quốc T - cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2026/TLST-HS, ngày 16 tháng 4 năm 2026 đối với bị cáo: Họ tên: Trần Quốc T, sinh ngày 27/6/1993; nơi đăng ký thường trú: ấp K, xã N, thành phố Cần Thơ; Nơi ở hiện tại: ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ; nghề nghiệp: không nghề nghiệp.
- Căn cứ chính? Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/HSST-QĐ | Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Chiêu Hùng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hương
Bà Lê Thị Mười
Căn cứ các Điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Xét thấy bị hại trong vụ án là ông Lê Tấn N, sinh năm 1979. Trú tại: ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ là người đã yêu cầu khởi tố vụ án đã rút yêu cầu, quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH :
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2026/TLST-HS, ngày 16 tháng 4 năm 2026 đối với bị cáo: Họ tên: Trần Quốc T, sinh ngày 27/6/1993; nơi đăng ký thường trú: ấp K, xã N, thành phố Cần Thơ; Nơi ở hiện tại: ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ; nghề nghiệp: không nghề nghiệp. Bị Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017,2024,2025). 2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. 3. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: 3.1. Biện pháp ngăn chặn “Lệnh cấm khỏi nơi cư trú” số: 31/2026/LCCT, ngày 21/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ đối với bị cáo Trần Quốc T đã hết thời hạn hiệu lực. Trả tự do cho bị cáo từ ngày 14/5/2026. 3.2. Về vật chứng, tài sản trong vụ án: không có. 3.3. Ông Lê Tấn N không yêu cầu bị cáo bồi thường về phần trách nhiệm dân sự để tự thỏa thuận với nhau. 3.4. Về án phí: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/BTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, buộc bị hại ông Lê Tấn N phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cần Thơ; - Bị cáo; - Bị hại; - Phòng THADS khu vực 8 – Cần Thơ; - Công an TPCT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Chiêu Hùng |