- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị V-Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Vui và anh Nguyễn Văn Trãi.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 01 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Mai Thị Vui - Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Thôn 2, xã Nga Văn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Trãi - Sinh năm: 1979
Nơi công tác: Trung tâm văn hoá, thể thao huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Vui và anh Nguyễn Văn Trãi.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con: Hai bên đương sự thoả thuận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Trúc Mai, sinh ngày 04/8/2005; Nguyễn Minh Giang, sinh ngày 02/8/2015 và Nguyễn Mai Minh, sinh ngày 20/01/2018. Hiện tại cháu Trúc Mai đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Sau ly hôn, giao 02 cháu Minh Giang và Mai Minh cho chị Vui trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trãi không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản: Hai bên đương sự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị Vui tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/24, số 0006427 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, chị Vui được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Nga Sơn. - THADS huyện Nga Sơn. - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh. - UBND xã Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huệ |