- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-VDSHNGĐ-SP | Sa Pa, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH LY H N
VÀ Ự TH A THU N CỦA CÁC Đ NG Ự
T A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2025/TLST-VDSHNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, về việc“Công nh n thu n tình ly hôn, th a thu n nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Nguyễn Anh V, sinh năm 19xx.
Chị: Trần Vũ Giáng H, sinh năm 19xx.
Cùng địa chỉ: Đường S, phường S, tỉnh Lào Cai.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 31 tháng 8 năm 2019, tại y ban nhân dân xã H, huyện Th, tỉnh Phú Thọ (Nay là xã H, tỉnh Phú Thọ) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, dẫn đến vợ chồng cãi nhau, mâu thuẫn kéo dài, mặc dù gia đình khuyên bảo nhưng không đạt kết quả. Anh chị đều nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, nên có căn cứ công nhận sự thỏa thuận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung và cấp dư ng nuôi con: Anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H xác định có 01 con chung, cháu Nguyễn Trần Bình A, sinh ngày 26 tháng 01 năm 20xx, đề nghị nhận giao cháu Nguyễn Trần Bình A cho anh Nguyễn Anh V trực tiếp nuôi dư ng; chị Trần Vũ Giáng H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con. Xét thấy anh, chị đều có khả năng điều kiện thu nhập đảm bảo nuôi chính bản thân, nuôi con và sự thỏa thuận của anh chị, về việc nuôi con là phù hợp quy định pháp luật nên cần công nhận.
Anh, chị không yêu cầu cấp dư ng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H thỏa thuận anh Nguyễn Anh V chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Nguyễn Anh V, sinh năm 19xx.
Chị: Trần Vũ Giáng H, sinh năm 19xx.
Cùng địa chỉ: Đường S, phường S, tỉnh Lào Cai.
Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Bình A, sinh ngày 26 tháng 01 năm 20xx cho anh Nguyễn Anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Trần Vũ Giáng H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh V và chị Trần Vũ Giáng H thỏa thuận anh Nguyễn Anh V chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do anh Nguyễn Anh V đã nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004378 ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa Pa (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7). Xác nhận các đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, Khu v c 7; - UBND xã H, tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADS khu v c 7; - S t pháp; - L u H s vi c dân s . | TH M PHÁN Nguy n Thái Hà |