- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Vĩnh P về việc tuyên bố ông Trần Quốc T mất năng lực hàng vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sựđịnh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TÆNH ÑAÉK NOÂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-VDS | Gia Nghĩa, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Yến.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thuý Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa tham gia phiên họp: Ông Hà Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Vĩnh P, sinh năm 2006;
Địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông –xin vắng mặt.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Quốc T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Bà Phạm Thị H, sinh năm 1942;
Địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông –xin vắng mặt.
Ông Trần Lê N, sinh năm 2004;
Địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông –xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Vĩnh P trình bày:
Ông Trần Quốc T, sinh năm 1970 là cha ruột của bà Trần Thị Vĩnh P và ông Trần Lê N. Ông T trước đây là công chức nhà nước, có sức khoẻ bình thường. Tháng 10 năm 2024 ông T đột nhiên bị đột quỵ sau đó liệt toàn thân, gia đình đã đưa ông đi chữa trị tại nhiều nơi nhưng bệnh tình không thuyên giảm. Hiện tại ông nằm một chỗ, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải nhờ đến người khác giúp đỡ. Ông không nói chuyện, không giao tiếp, không nhận thức được như người bình thường. Vì vậy, để thuận tiện trong giao dịch dân sự và trong cuộc sống hàng ngày, bà Trần Thị Vĩnh P yêu cầu Tòa án tuyên ông T là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến: Về các trình tự, thủ tục tố tụng đều tuân thủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Vĩnh P về việc tuyên bố ông Trần Quốc T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nơi ở hiện nay tại thôn N, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông) nên có căn cứ xác định đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của người yêu cầu:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, đơn yêu cầu, bản tự khai của người yêu cầu là bà Trần Thị Vĩnh P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người làm chứng thì:
Ông Trần Quốc T, sinh năm 1970 là cha ruột của bà Trần Thị Vĩnh P và ông Trần Lê N. Ông T trước đây là công chức nhà nước, có sức khoẻ bình thường. Tháng 10 năm 2024 ông T đột nhiên bị đột quỵ sau đó liệt toàn thân, gia đình đã đưa ông đi chữa trị nhiều nơi nhưng bệnh tình không thuyên giảm. Hiện tại ông nằm một chỗ, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải nhờ đến người khác giúp đỡ. Ông không nói chuyện, không giao tiếp, không nhận thức được như người bình thường. Vì vậy, để thuận tiện trong giao dịch dân sự và trong cuộc sống hàng ngày, bà Trần Thị Vĩnh P yêu cầu Tòa án tuyên ông T là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 70/KLGĐ ngày 14/4/2025 của Trung tâm P1 kết luận: Đương sự Trần Quốc T, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông hiện tại bị bệnh “Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu não/Liệt toàn thân (Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 – ICD10, có mã số bệnh F02.8/G82.0).
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sựđịnh về mất năng lực hành vi dân sự như sau:
“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.
Như vậy, từ những căn cứ đã nêu, xét thấy yêu cầu của bà Trần Thị Vĩnh P về việc tuyên bố ông Trần Quốc T mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Vĩnh P phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 362, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Vĩnh P về việc tuyên bố ông Trần Quốc T mất năng lực hàng vi dân sự.
Tuyên bố ông Trần Quốc T, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ C, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông; nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông là người mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Vĩnh P phải chịu số tiền này, trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số 0007667 ngày 18/3/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu HSVA; VP Tòa án. | (đã ký) Nguyễn Thị Yến |