vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Thành T

Tuyên bố bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1950; nơi cư trú: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Lê Thành T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Thành T
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-VDSĐắk Lắk, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự, gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên họp: bà Bùi Thị Lệ Hiền.

Thư ký phiên họp: bà Nguyễn Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 tham gia phiên họp: bà Nguyễn Ngọc Bảo Thi – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 69/2025/TLST-VDS ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Thành T, sinh năm: 1975

Địa chỉ: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Thị G, sinh năm: 1971

Trú tại: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

- Ông Lê Tấn A, sinh năm: 1974

Trú tại: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

- Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm: 1978

Trú tại: khu phố P, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

- Ông Lê Tấn T, sinh năm: 1982

Trú tại: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

- Bà Lê Thị Phương L, sinh năm: 1984

Trú tại: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

- Cháu Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 27/3/2018

Đại diện theo pháp luật của cháu V: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1987

Trú tại: 60A/46, khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự đều vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Lê Thành T trình bày:

Ông Lê Văn T (chết năm 2009) và bà Huỳnh Thị P (sinh năm: 1950); trú tại: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk là vợ chồng và có 06 người con chung gồm: Lê Tấn A, Lê Thành T, Lê Thị Hồng P, Lê Thị T (đã chết năm 2023, có sống chung với ông Nguyễn Văn H không đăng ký kết hôn và có 01 con chung tên Nguyễn Lê Anh V), Lê Tấn T, Lê Thị Phương L. Ngoài ra trước khi sống chung với ông T, bà P có sống chung với ông Phan Đình C (chết năm 1973) và có 01 người con chung là bà Phan Thị G. Ngoài ra, bà P không còn con chung, con riêng nào khác. Cha, mẹ bà P là ông Huỳnh Đ và bà Trần Thị L đều đã chết.

Khoảng năm 2019, bà P bị bệnh tai biến; gia đình đã đưa đi điều trị nhưng tình trạng bệnh không thuyên giảm. Hiện nay, bà P không nói được, không đi lại được, không nhận biết được người thân, sự việc, không tự vệ sinh cá nhân được, mọi sinh hoạt cá nhân của bà P đều do gia đình chăm sóc. Do đó, ông T yêu cầu tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị G, ông Lê Tấn A, bà Lê Thị Hồng P, ông Lê Tấn T, bà Lê Thị Phương L, ông Nguyễn Văn H (đại diện cho cháu Nguyễn Lê Anh V) trình bày: thống nhất theo ý kiến của ông T, đề nghị Tòa án tuyên bố bà P mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đều đề nghị vắng mặt tại phiên họp nên đề nghị tiến hành phiên họp theo quy định pháp luật.

Về nội dung: đề nghị căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Thành T về việc yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị P mất năng lực hành vi dân sự. Ông T phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 12 nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ông Lê Thành T yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị P mất năng lực hành vi dân sự nên quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Huỳnh Thị P có nơi cư trú tại: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk (địa chỉ cũ: khu phố Đ, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên), nên căn cứ Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Lê Thành T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị G, ông Lê Tấn A, bà Lê Thị Hồng P, ông Lê Tấn T, bà Lê Thị Phương L, ông Nguyễn Văn H (đại diện cho cháu Nguyễn Lê Anh V) vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Xét yêu cầu của ông T thấy rằng:

Theo lời trình bày của các đương sự và Giấy ra viện do Bệnh viện nhân dân 115, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho bà Huỳnh Thị P năm 2019 xác định: bà Huỳnh Thị P bị rối loạn ngôn ngữ toàn bộ, liệt nửa người. Ngày 05/6/2025, Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 12, Đắk Lắk) ra Quyết định trưng cầu giám định số: 03/2025/QĐ-TCGĐ về việc trưng cầu giám định khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của bà Huỳnh Thị P. Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 136/KLGĐ ngày 18/6/2025 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận: bà Huỳnh Thị P mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.

Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần…..”.

Vì vậy, yêu cầu của ông Lê Thành T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Thành T về việc yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị P mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Thành T phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Thành T

Tuyên bố bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1950; nơi cư trú: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Lê Thành T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007461 ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk) nên đã nộp đủ.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đại diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định.

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ