- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "võ quang phương - trần thị thu hà"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Quang Ph, tuyên bố bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/5/1980; nơi cư trú: thôn Th, xã Th, huyện B, tỉnh Qu mất năng lực Hnh vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST - VDS | B, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH QU
- THnh phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm.
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Hn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp: Ông Dương Ngọc Thạch - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST - VDS ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST - VDS ngày 28 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Quang Ph, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn Th, xã Th, huyện B, tỉnh Qu; có mặt.
2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/5/1980; nơi cư trú: Thôn Th, xã Th, huyện B, tỉnh Qu; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, lời khai trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp, người yêu cầu ông Võ Quang Ph trình bày:
Ông và bà Trần Thị Thu H có mối quan hệ vợ chồng, đăng ký kết hôn vào ngày 03/9/2002 tại Uỷ ban nhân dân xã Th, huyện B, tỉnh Qu. Vợ chồng đã có 02 người con, cuộc sống diễn ra bình thường cho đến ngày 22/10/2024 không may bà H bị bệnh xuất huyết não đã được gia đình đưa đi điều trị tại Bệnh viện trung ương Huế và được các bác sỹ cấp cứu điều trị trong thời gian dài nhưng vẫn không có tiến triển nên Bệnh viện đã cho ra viện vào ngày 02/12/2024. Hiện nay, bà H đã bị bại liệt không còn cử động được, không nhận thức được, mọi sinh hoạt cá nhân đều nhờ vào sự giúp đỡ của người nhà. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bà H cũng như của mình, ông Ph yêu cầu Toà án tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực Hnh vi dân sự.
Tòa án nhân dân huyện B thụ lý việc và ban Hnh Quyết định trưng cầu giám định số: 01/2025/QĐ-TCGĐ ngày 06/02/2025, trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung giám định pháp y tình trạng sức khỏe tâm thần đối với bà Trần Thị Thu H. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 221/KLGĐ ngày 25/02/2025 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận thời điểm hiện tại “a. Về y học: Mất trí mạch máu khởi phát cấp, mức độ trầm trọng (F01.0). b. Về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực Hnh vi dân sự”.
Tại phiên họp hôm nay, ông Võ Quang Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:
- Về tố tụng: Đây là quan hệ pháp luật yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Từ khi thụ lý cho đến thời điểm mở phiên họp: Thẩm phán, Thư ký phiên họp và Hội đồng tham gia phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng; Người yêu cầu đã thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Hội đồng phiên họp áp dụng khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 và các Điều 370, Điều 371, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 22, 46, 48, 53, 57, 58, 59 Bộ luật dân sự: chấp nhận đơn yêu cầu của ông Võ Quang Ph tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực Hnh vi dân sự. Công nhận ông Võ Quang Ph là giám hộ đương nhiên cho bà Trần Thị Thu H, ông Ph được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định pháp luật.
- Về lệ phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí: buộc ông Võ Quang Ph nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Quang Ph, xác định quan hệ pháp luật của việc dân sự là “Tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự”; bà Trần Thị Thu H có nơi cư trú tại thôn Th, xã Th, huyện B, tỉnh Qu, do đó việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung việc dân sự:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu ngày 03/02/2025 của ông Võ Quang Ph thấy rằng: Bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/5/1980 vào tháng 10 năm 2024 không may bị bệnh xuất huyết nảo nên đã mất khả năng nhận thức cũng như điều khiển Hnh vi của mình; bà H cũng không có khả năng đến tại Tòa án để trình bày ý kiến và tham gia tố tụng. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bà H cũng như của mình, ông Ph yêu cầu Tòa án nhân dân huyện B tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực Hnh vi dân sự.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 221/KLGĐ ngày 25/02/2025 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận thời điểm hiện tại “a. Về y học: Mất trí mạch máu khởi phát cấp, mức độ trầm trọng (F01.0). b. Về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực Hnh vi dân sự”.
Như vậy, yêu cầu của ông Võ Quang Ph về việc tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực Hnh vi dân sự là có cơ sở để chấp nhận. Do đó, áp dụng các Điều 22, 46, 48, 53, 57, 58 và 59 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự: chấp nhận yêu cầu của ông Võ Quang Ph về việc tuyên bố bà Trần Thị Thu H mất năng lực Hnh vi dân sự.
Công nhận ông Võ Quang Ph là người giám hộ đương nhiên cho bà Trần Thị Thu H. Ông Ph thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Ông Võ Quang Ph phải nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, các Điều 370, 371, 372 và 378 và Điều 379 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 22, 46, 48, 53, 57, 58 và Điều 59 Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Quang Ph, tuyên bố bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/5/1980; nơi cư trú: thôn Th, xã Th, huyện B, tỉnh Qu mất năng lực Hnh vi dân sự.
Công nhận ông Võ Quang Ph là người giám hộ đương nhiên cho bà Trần Thị Thu H. Ông Ph được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Võ Quang Ph phải nộp toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) để sung vào công quỹ NH nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông Ph đã nộp tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện B, tỉnh Qu theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002809 ngày 04 tháng 02 năm 2025. Ông Ph đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
3. Ông Võ Quang Ph có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Bà Trần Thị Thu H vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - TAND tỉnh Qu; - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Thắm |