- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con đối với Nguyễn Mậu T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của anh Nguyễn Mậu T.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH TH Số: 01/2025/QĐST - VDS QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ V/V Yêu cầu xác định cha cho con | NL, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL, TỈNH TH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Xuân Vinh
Thư ký phiên họp: Ông Lê Trọng Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện NL, tỉnh TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NL tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện NL, tỉnh TH mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 191/2024/TLST-DS ngày 16/12/2024 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo quyết định mở phiên họp số 01/2025/QĐST-VDS ngày 10 tháng 02 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sư: Anh Nguyễn Mậu T, sinh năm 1986. (Là cha của cháu có tên dự kiến: Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024). Nơi cư trú: Làng B, xã CT, huyện NL, tỉnh TH. (Có mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Làng CK, xã CT, huyện NL, tỉnh TH. (Có mặt).
- Anh Bùi Văn C, sinh năm1990. Nơi cư trú: Xóm Z, xã QP, huyện TX, tỉnh TH. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Trong đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp anh Nguyễn Mậu T trình bày: Tháng 5 năm 2011 chị T kết hôn với anh Bùi Văn C ở xóm Z, xã QP, huyện TX, tỉnh TH, đến tháng 5/2018 chị T bỏ về nhà bố mẹ đẻ, vợ chồng sống ly thân và chị T đã làm đơn xin ly hôn anh Bùi Văn C, tại bản án số 186/2024/HNGĐ-ST ngày 10/9/2024 Tòa án nhân dân huyện TX đã giải quyết cho chị T được ly hôn anh Bùi Văn C. Chị T và anh C có 01 con chung là Bùi Minh N, sinh ngày 07/01/2012. Giao cháu Bùi Minh N cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian chị T sống ly thân và chờ Tòa án giải quyết ly hôn với anh C, đầu năm 2024 anh và chị T đã phát sinh tình cảm và quan hệ nam nữ với nhau, đến ngày 13/11/2024, tức là sau khi ly hôn được 2 tháng 3 ngày, chị T sinh con và dự kiến đặt tên Nguyễn Mậu Gia K. Sau khi chị T ly hôn, anh và chị T đã làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Ngày 10/12/2024 anh và chị T đã mang cháu Nguyễn Mậu Gia K đến Công ty TNHH DI TRUYỀN SỐ IDNA quận ĐĐ, thành phố HN làm xét nghiệm ADN của Nguyễn Mậu T và người có tên dự kiến Nguyễn Mậu Gia K. Kết quả xét nghiệm ADN kết luận: Nguyễn Mậu T là cha con với người có tên dự kiến Nguyễn Mậu Gia K là 99,99%. Anh đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh là cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K theo quy định của pháp luật.
Mục đích yêu cầu xác định anh là cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024 là để đảm bảo quyền lợi của cháu Nguyễn Mậu Gia K được đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 24/12/2024 và tại phiên họp chị Huỳnh Thị T công nhận nội dung anh Nguyễn Mậu T trình bày là đúng và chị nhất trí với yêu cầu của anh T, đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh Nguyễn Mậu T là cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024 theo quy định của pháp luật.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Bùi Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng anh C không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của anh Nguyễn Mậu T và cũng không tham gia phiên họp. Tại bản án số 186/2024/HNGĐ-ST ngày 10/9/2024 Tòa án nhân dân huyện TX, tỉnh TH đã giải quyết và quyết định: Chị Huỳnh Thị T và anh Bùi Văn C có 01 con chung là Bùi Minh N, sinh ngày 07/01/2012. Giao cháu Bùi Minh N cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng, anh Bùi Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký, Thành phần giải quyết việc dân sự và người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Huỳnh Thị T đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Bùi Văn C vắng mặt là tự bỏ đi quyền lợi của mình. Đề nghị chủ tọa phiên họp áp dụng: Khoản 10 Điều 29; khoản 1 Điều 35; Điều 366; Điều 369; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Mậu T về việc yêu cầu xác định anh Nguyễn Mậu T, sinh năm 1986 là Cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024. Buộc anh Nguyễn Mậu T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện NL nhận định:
[1] Về Thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng của Tòa án: Anh Nguyễn Mậu T yêu cầu Tòa án xác định anh là Cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K, Tòa án nhân dân huyện NL thụ lý giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 10 Điều 29, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 366; Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về yêu cầu giải quyết: Căn cứ lời trình bày của anh Nguyễn Mậu T, chị Huỳnh Thị T và căn cứ bản án số 186/2024/HNGĐ-ST ngày 10/9/2024 Tòa án nhân dân huyện TX, tỉnh TH đã giải quyết và quyết định: Chị Huỳnh Thị T và anh Bùi Văn C có 01 con chung là Bùi Minh N, sinh ngày 07/01/2012. Giao cháu Bùi Minh N cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng, anh Bùi Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN của Nguyễn Mậu T và người có tên dự kiến Nguyễn Mậu Gia K, đã kết luận: Nguyễn Mậu T là cha con với người có tên dự kiến Nguyễn Mậu Gia K là 99,99%. Anh Nguyễn Mậu T yêu cầu xác định anh là cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K là phù hợp với quy định tại Điều 88, Điều 90 và khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình. Tại bản tự khai và tại Phiên họp chị Huỳnh Thị T công nhận nội dung anh T trình bày là đúng và đề nghị Tòa án xác định anh Nguyễn Mậu T là cha của cháu Nguyễn Mậu Gia K. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Mậu T về việc yêu cầu xác định anh là cha của người có tên dự kiến Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024.
[3] Về quan điểm của Viện kiểm sát: Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với các tài liệu chứng cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Mậu T phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 10 Điều 29; khoản 1 Điều 35; Điều 366; Điều 369 và Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của anh Nguyễn Mậu T.
Xác định anh Nguyễn Mậu T, sinh ngày 04/01/1986 là cha của người có tên dự kiến: Nguyễn Mậu Gia K, sinh ngày 13/11/2024.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Mậu T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002471 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL.
Chấp nhận anh Nguyễn Mậu T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
Về quyền kháng cáo:
- Anh Nguyễn Mậu T và chị Huỳnh Thị T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Anh Bùi Văn C có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện NL có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TH có quyền kháng nghị này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện NL; - TAND tỉnh TH; - UBND xã CT, huyện NL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Xuân Vinh |