- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-LĐ | Quận 5, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 03/2024/TLST-LĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc: ‘‘Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường thiệt hại’’.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Quang D, sinh năm 1972; Địa chỉ: số A, khóm B, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên hệ: số C, đường D, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A; Địa chỉ: số Đ, đường E, Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Tạ Huệ N – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1971; Bà Từ Thị Phương U, sinh năm 1992; Địa chỉ: số F, đường G, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số: 01-12/2024/TN/UQ ngày 26/12/2024). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A có nghĩa vụ trả cho ông Lâm Quang D tiền lương trong những ngày không được làm việc từ ngày 10/05/2024 cho đến tháng 10/12/2024 là 07 tháng, (tương ứng: 07 tháng x 4.680.000 đồng/tháng = 32.760.000 đồng) và 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, (tương ứng: 02 tháng x 4.680.000 đồng/tháng = 9.360.000 đồng). Tổng cộng là 42.120.000 đồng (Bốn mươi hai triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng).
- Thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A có trách nhiệm trả số tiền trên cho ông Lâm Quang D trong thời hạn một tháng (từ ngày 04/02/2025 đến ngày 04/3/2025), kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ khi ông Lâm Quang D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do ông Lâm Quang D rút yêu cầu đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A về việc: -Tuyên buộc Công ty phải hủy Quyết định số: 32/QĐTV-24 đề ngày 03/05/2024 về việc cho thôi việc người lao động đối với ông Diệu do Quyết định này được Công ty ban hành trái pháp luật.
- Tuyên buộc Công ty phải nhận ông Diệu trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.
- Tuyên buộc Công ty phải truy đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho ông Diệu từ tháng 05/2024 cho đến khi ông Diệu được Công ty nhận trở lại làm việc. 2.3. Về án phí lao động sơ thẩm: Án phí hòa giải thành là 631.800 đồng (Sáu trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm đồng) do Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A tự nguyện chịu và nộp án phí tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện Kiểm sát nhân dân Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |