vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Số 12 hẻm 131 – Thành phố A, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CT AN ĐẠI - CT 793"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 53/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Số 12 hẻm 131 – Thành phố A, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H; địa chỉ: Khu phố 2, phường A, thành phố B, tỉnh C (Văn bản ủy quyền ngày 12/12/2024).

- Bị đơn: Công ty B; địa chỉ: Số 292 đường A, thành phố B, tỉnh C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H - Giám đốc công ty

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H - Trưởng phòng Vật tư, thiết bị Công ty B (Văn bản ủy quyền ngày 06/01/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

(2.1) Nghĩa vụ trả nợ: Công ty B phải có nghĩa vụ trả nợ tiền hàng còn lại cho Công ty A theo Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm ngày 01/3/2019 và biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/9/2024 với tổng số tiền là: 180.859.000 đồng (một trăm tám mươi triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).

(2.2) Nghĩa vụ chậm trả nợ: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

(2.3) Án phí:

Công ty B phải chịu 4.521.000 đồng (bốn triệu năm trăm hai mươi mốt ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.

Trả lại cho Công ty A, toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 5.021.000 đồng (năm triệu không trăm hai mươi mốt ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000647 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ