vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Trú tại: Lô số 15 đường TS11, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh (nay thuộc xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh) Đại diện theo pháp luật: Ông W T - Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "kdtm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-BẮC NINH
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-KDTMBắc ninh, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số 35/2025/TLST-KDTM, ngày 06/6/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Trú tại: Lô số 15 đường TS11, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh (nay thuộc xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh)

Đại diện theo pháp luật: Ông W T - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà L, sinh năm 1968 và bà P, sinh năm 1990; Địa chỉ liên hệ: Phòng 411 tầng 4, Tòa nhà E đường T, phường Tr, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội;

Bị đơn: Công ty TNHH S; Trụ sở tại: Lô Q1, KCN T, thuộc khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải, phường A, quận AD, TP H

Đại diện theo pháp luật: Ông Y-Giám đốc;

với sự tham gia của ông S, sinh năm 1985-nhân viên phiên dịch kiêm quản lý sản xuất của bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH S nhận trách nhiệm trả nợ tiền hàng cho Công ty TNHH M cụ thể:

Nợ gốc: 619.762.728đ;

Nợ lãi chậm trả tạm tính đến ngày giải quyết (11/7/2025) là 36.849.652đ;

Tổng cộng gốc lãi (tính đến 11/7/2025) là 656.612.380đ (Sáu trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm mười hai nghìn ba trăm tám mươi đồng)

Ngoài ra các bên không yêu cầu giải quyết nội dung nào khác.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Về án phí: Công ty TNHH S phải nộp 15.132.000đ án phí KDTM sơ thẩm. Hoàn trả nguyên đơn số tiền 15.013.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002872 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh);

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ