- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | Thị xã Bình Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2024/TLST-KDTM, ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn S; người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Thanh H, sinh năm 1970; chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Số F, đường P, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên C; người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Văn Q, sinh năm 1992; chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Số C, Tổ H, ấp Đ, xã Đ, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1992 (Theo Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Thanh H là người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn S (gọi tắt Công ty S) và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên C (gọi tắt Công ty C) thỏa thuận:
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên C phải trả cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn S số tiền là 722.811.897 đồng (B trăm hai mươi hai triệu, tám trăm mười một ngàn, tám trăm chín mươi bảy đồng) và tiền lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất 0,83%/tháng từ ngày 18/7/2024 cho đến ngày 18/11/2024 là 23.997.356 đồng (Hai mươi ba triệu, chín trăm chín mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi sáu đồng), tổng cộng: 746.809.253 đồng (Bảy trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm lẻ chín ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng). Công ty C phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 19/11/2024 cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Ông Bùi Thanh H là người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn S và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên C thỏa thuận:
- Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 16.936.200 đồng (Mười sáu triệu, chín trăm ba mươi sáu ngàn, hai trăm đồng).
- Công ty Trách nhiệm Hữu hạn S không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nên được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.456.000 đồng (Mười sáu triệu, bốn trăm năm mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0013049 nộp ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAT; - Viện kiểm sát cùng cấp; - THA TPVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trương Minh Trường |