- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A - Công ty chè T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | L, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 30, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH A Việt Nam
Địa chỉ: Số 235, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh X Trung, quận Thanh X, thành phố H nay là phường Thanh X, thành phố H
Địa chỉ liên hệ: Phòng 922 Nơ 2, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng M, thành phố H nay là phường Hoàng Mai, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: bà Đào Thị Hồng D – Chức vụ: Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Vũ Văn V, sinh năm 1984
Nơi thường trú: Căn hộ 316, nhà A3 TT Cơ khí H, phường Thượng Đình, quận Thanh X, thành phố H nay là phường Khương Đình, thành phố H.
Địa chỉ liên hệ: Công ty luật TNHH Th, phòng 1006, nhà B Sport Hotel, số 15, phố Lê Văn Thiêm, phường N, quận Thanh X, thành phố H nay là phường Thanh X, thành phố H
- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè T
Địa chỉ: Tổ 01, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L nay là phường Tân P, tỉnh L.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Đức A1 - Chức vụ: Giám đốc
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị L1
Địa chỉ: Tổ 04, phường Tân Phong, thành phố L, tỉnh L nay là phường Tân Phong, tỉnh L
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán:
Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH A Việt Nam số tiền 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng).
Lãi suất được tính như sau:
+ Từ ngày 01/01/2025 đến 24/8/2025: lãi suất là 10%/năm
+ Từ ngày 25/8/2025 đến khi thanh toán hết nợ: lãi suất là 7%/năm.
2.2. Về phương án thanh toán nợ cụ thể như sau:
- Về phương án: Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè T và Công ty TNHH A Việt Nam thỏa thuận:
Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè T có trách nhiệm thanh toán hết số tiền 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) cho Công ty TNHH A Việt Nam chậm nhất đến ngày 31/12/2029. Trong đó, mỗi năm thanh toán ít nhất là 500.000.000 đồng (gồm: tiền gốc là 450.000.000 đồng và tiền lãi 50.000.000 đồng hoặc nhiều hơn). Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng).
Nguyên đơn là Công ty TNHH A Việt Nam phải chịu 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001097 ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – L là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng). Xác nhận nguyên đơn Công ty TNHH A Việt Nam đã nộp đủ số tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Công ty TNHH A Việt Nam số tiền còn lại là 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001097 ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – L.
- Bị đơn là Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè T phải chịu 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh L; - VKSND KV 1- L; - THADS tỉnh L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |