- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Đ, Công ty TNHH C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | Cần Thơ, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 49/2025/TLST-KDTM ngày 03/06/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đ (Gọi tắt: Công ty Đ)
Địa chỉ: 6 đường L, P. T (P. Hưng Lợi cũ), TP ..
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng V – Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh N – Giám đốc điều hành
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sƣ Nguyễn Thị T
- Văn phòng L, thuộc Đoàn Luật sư thành phố C;
Địa chỉ: D KDC I, phường T (P. An Khánh cũ), TP ..
- Bị đơn: Công ty TNHH C (Gọi tắt: Công ty C)
Địa chỉ: Số H, Khu dân cư T, khu V, P. A, TP ..
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh T1 – Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về nợ: Công ty C có trách nhiệm trả cho Công ty N1 gốc, bồi thường thiệt hại và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2025, tổng số tiền là 2.187.791.500 đồng (Hai tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) (Trong đó: nợ gốc:1.926.655.000 đồng (Một tỷ, chín trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng); Bồi thường thiệt hại: 150.264.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) và lãi chậm thanh toán tính đến ngày 15/7/2025: 110.872.500 đồng (Một trăm mười triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, năm trăm đồng) và lãi phát sinh từ ngày 16/7/2025 trên số tiền nợ gốc, mức lãi suất 1.66%/tháng cho đến khi Công ty C thanh toán xong nợ cho Công ty Đ.
- Thời gian và phương thức thanh toán: Công ty C trả tổng số tiền nêu trên cho Công ty N2 thời gian 06 tháng (chia làm 06 lần). Cụ thể:
+ Lần 1: Ngày 30/8/2025 trả số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);
+ Lần 2: Ngày 30/9/2025 trả số tiền 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng);
+ Lần 3: Ngày 30/10/2025 trả số tiền 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng);
+ Lần 4: Ngày 30/11/2025 trả số tiền 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng);
+ Lần 5: Ngày 30/12/2015 trả số tiền 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng);
+ Lần 6: Ngày 30/01/2026 trả số tiền 337.791.500 đồng (Ba trăm ba mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) và lãi phát sinh từ ngày 16/7/2025 trên số tiền nợ gốc, mức lãi suất 1.66%/tháng cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trong trường hợp đến thời hạn trả nợ theo thoả thuận nêu trên mà bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong các lần nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ theo quy định.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
+ Công ty C phải chịu 37.877.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Công ty Đ được nhận lại số tiền 37.337.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006374 ngày 30/5/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Cần Thơ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |