vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T. Người đại diện theo pháp luật: Ông F - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH N kiện đòi tài sản từ hợp đồng mua bán với công ty Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST - KDTMYên Lạc, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều357, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 6, 7, 9 và Điều 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 21/2024/TLST - KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông F - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: KCN N, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thái T, sinh năm 1988; địa chỉ: 348 Phạm Văn T, KP4, Phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

+ Bị đơn: Công ty TNHH T.

Địa chỉ trụ sở: Số 36 Chợ R, thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Đại diện: Ông Nguyễn Văn S - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến ngày 14/02/2025 Công ty TNHH T do ông S làm giám đốc còn nợ Công ty TNHH N tổng số tiền là 115.535.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Hai bên thỏa thuận Công ty TNHH T trả toàn bộ số tiền trên cho Công ty TNHH N vào ngày 14/3/2025. Nếu Công ty TNHH T vi phạm thời điểm trả nợ nêu trên. Công ty TNHH N có quyền làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn lại mà Công ty TNHH T chưa thanh toán.

Kể từ ngày Công ty TNHH N có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH T không thanh toán khoản tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, được xác định theo quy định tại Điều 357; Khoản 1, Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH T phải nộp số tiền 2.888.375 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Công ty TNHH N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được hoàn trả lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí 3.920.000 đồng (Ba triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003535 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ