- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần tư vấn - hướng dương xanh -Nguyễn Hải Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | Sa Pa, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2025/TLST - KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần tư vấn X.
Địa chỉ: Số 449 Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phước Lợi – Chức vụ: Giám đốc;
- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. (Nay là phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Thanh – Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Lan Anh – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách HD Bank Bắc Cường – Chi nhánh Lào Cai.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Đàm Hương Giang - Chức vụ: Chuyên viên
Địa chỉ: HDBank Bắc Cường - Số 005, đường Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hải H.
Địa chỉ: Tổ 7, phường S, thị xã Sa Pa, tỉnh L(Nay là Tổ dân phố Sa Pa 7, phường S, tỉnh Lào Cai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Hải H có nghĩa vụ trả phải thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ với tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/08/2025 là 1.182.501.591 đồng ( Một tỉ một trăm tám mươi hai triệu, năm trăm linh một nghìn, năm trăm chín mốt đồng). Trong đó, nợ gốc là 900.000.000 đồng ( Chín trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn là: 31.336.371 đồng ( Ba mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm bảy mươi mốt đồng ); Nợ lãi quá hạn là: 201.752.254 đồng ( Hai trăm linh một triệu, bảy trăm năm hai nghìn, hai trăm năm mươi tư đồng ); Dư nợ, lãi và phí Thẻ tín dụng là 49.412.966 đồng( Bốn mươi chín triệu, bốn trăm mười hai nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 15/8/2025 ông Nguyễn Hải H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1094/23MB/HĐTD ký ngày 31/01/2023 và Khế ước nhận nợ 1094/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 02/01/2024 và Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm - dịch vụ ký ngày 09/10/2023 với HDBank.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật bị đơn ông Nguyễn Hải H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Công ty cổ phần tư vấn - dịch vụ Hướng Dương Xanh có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 207; tờ bản đồ số: 36; địa chỉ: Tổ dân phố số 05, phường Phan Si Păng, thị xã Sa Pa, (Nay là Tổ dân phố Phan Si Păng 5, phường S) tỉnh Ltheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DC 230086, số vào số cấp GCN: CH 00111, do UBND thị xã Sa Pa cấp ngày 21/07/2021. Cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hải H ngày 21/12/2022.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Hải H đối với Công ty cổ phần tư vấn - dịch vụ Hướng Dương Xanh. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Hải H sẽ phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ Công ty cổ phần tư vấn X theo hợp đồng tín dụng số 1094/23MB/HĐTD ký ngày 31/01/2023 và Khế ước nhận nợ 1094/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 02/01/2024 và Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm - dịch vụ ký ngày 09/10/2023 với HDBank.
-Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Hải H phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ là 11.874.000 đồng (Mười một triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn đồng). Xác nhận đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần tư vấn - dịch vụ Hướng Dương Xanh đã nộp tiền chi phí thẩm định, buộc ông Nguyễn Hải H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh tiền chi phí việc xem xét thẩm định tại chỗ ngày 01/8/2025 là 11.874.000 đồng ( Mười một triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn đồng). Trả lại số tiền 8.126.000 đồng (Tám triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên bản trả lại tiền ngày 06/8/2025.
-Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hải H phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại là: 23.737.523 đồng (Hai mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng). Nguyên đơn không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 22.591.397 đồng ( Hai mươi hai triệu, năm trăm chín mươi mốt nghìn, ba trăm chín bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004367 ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa, tỉnh L( nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 -Lào Cai)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Các đương sự(2); - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Dung |