vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-KDTMKhánh Hòa, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS, ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng Doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chuyên viên xử lý nợ của Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng Doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý

Địa chỉ liên hệ: Số I T, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường N, tỉnh Khánh Hòa).

Bị đơn: Công ty TNHH T2

Địa chỉ trụ sở: H, Lô T N, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đạo Thanh T1 – Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V nợ vay là 320.870.242 đồng (bằng chữ: ba trăm hai mươi triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm bốn mươi hai đồng). Trong đó: nợ gốc: 278.066.015 đồng, lãi quá hạn 42.521.143 đồng, lãi chậm trả 283.084 đồng.

Công ty TNHH T2 có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 161222-9854970-AUTO-2/HĐ, Khế ước nhận nợ số 161222-9854970-AUTO-2 cùng ký ngày 20/12/2020, trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 30/7/2025 cho đến khi trả xong nợ.

Trường hợp Công ty TNHH T2 không thể trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, Công ty TNHH T2 đồng ý phát mãi tài sản thế chấp là Chiếc xe ô tô con, hiệu Ford, loại Ranger, số khung: RL2UMFB10NAR31757, số máy: P02SRNA31757, biển số 85C-071.32 thế chấp theo Hợp đồng vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số 161222-9854970-AUTO-2/HĐ ký ngày 20/12/2020.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì lãi suất mà Công ty TNHH T2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

2.2 Về án phí:

Công ty TNHH T2 phải chịu 8.022.000 đồng (bằng chữ: tám triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.777.000 đồng (bằng chữ: tám triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001233 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang- T, tỉnh Ninh Thuận (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Khánh Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ