vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2025/TLST-KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1); địa chỉ: T, số A T, phường H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng giám đốc; đơn vị được uỷ quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q (B1); đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP B khởi kiện Công ty Cp tập đoàn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2025/TLST-KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST- KDTMQuảng Trị, ngày 29 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào Điều 48, 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Xét thấy: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (B1) làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn Công ty Cổ phần T không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Việt H, bà Phạm Thị Lan H1, bà Phạm Thị N không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2025/TLST-KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1); địa chỉ: T, số A T, phường H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng giám đốc; đơn vị được uỷ quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q (B1); đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh B – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Q (theo Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2025 của Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng TMCP Đ về việc “uỷ quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự”; địa chỉ: Số A đường H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ).

- Bị đơn: Công ty cổ phần T; địa chỉ: Số B A, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ); đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Ngọc L1 - Tổng giám đốc; địa chỉ liên hệ của ông L1: Số A đường H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Lê Việt H, sinh năm: 1973; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ).

+ Bà Phạm Thị Lan H1, sinh năm: 1977; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường P, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ).

+ Ông Phạm Quang C (đã chết) và bà Phạm Thị N, sinh năm: 1953; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Quảng Trị (phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cũ); địa chỉ liên hệ: Số C đường L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Tiền tạm ứng án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1) không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí: 73.433.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Quảng Trị) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0005590 ngày 23/7/2025. 3. Nguyên đơn; Bị đơn; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ