- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận tsự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | Vũ Thư, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 và văn bản
đề nghị của nguyên đơn về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2024/TLST- KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần M
Địa chỉ: Tầng x, toà nhà V, quận C, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr, chức vụ: Giám đốc;
Người được ông Bùi Công Tr ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Cao
Duy Th, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc (văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ_GĐ ngày 19/4/2024);
Người được ông Cao Duy Th ủy quyền lại tham gia tố tụng:
- Ông Đào Duy Hoàng và bà Nguyễn Thị Vân A, chức vụ: Chuyên viên xử lý
nợ; Địa chỉ: Công ty M - Tầng x, toà nhà V, quận C, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số ngày 15/10/2024).
2. Bị đơn: Ông Đỗ Đức Th, sinh năm 1992 và bà Phạm Thu Th1, sinh năm 1994; Đều có địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số dư nợ cho
Công ty cổ phần M (viết tắt là Cp M) theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-M và Phụ lục 01 ngày 29/12/2023 đính kèm giữa Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) P với Công ty cổ phần M; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn ngày 06/9/2021 của ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2109104278100 ngày 13/9/2021, Khế ước nhận nợ và Hợp đồng thế chấp số 725 và thỏa thuận ngày 13/9/2021 giữa ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 với Ngân hàng TMCP P; Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 13/9/2021 (được chứng nhận ngày 14/9/2021) và các văn bản thỏa thuận liên quan ký kết giữa ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 với Ngân hàng TMCP P, tính đến ngày 25/12/2024 là: 1,805,017,670 đồng (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm linh năm triệu không trăm mười bảy nghìn sáu trăm bảy mươi đồng), trong đó, nợ gốc: 1,250,000,000 đồng, nợ lãi trong hạn: 73,427,400 đồng, nợ lãi quá hạn: 425,698,630 đồng và lãi chậm trả lãi: 55,891,640 đồng.
Thời hạn trả nợ là sau 02 tháng, kể từ ngày 22/01/2025 (ngày tiếp theo ngày
ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự) ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Thủy bán tài sản thế chấp để trả nợ cho Công ty cổ phần M toàn bộ số tiền dư nợ là 1,805,017,670 đồng (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm linh năm triệu không trăm mười bảy nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) và các khoản lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay hạn mức và các văn bản thỏa thuận liên quan cho đến khi thi hành án xong. Công ty CP M hỗ trợ ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Thủy bán tài sản thế chấp để trả nợ và thu hồi vốn cho Công ty CP M. Các bên cam kết thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo các văn bản và khế ước nhận nợ đã ký kết cũng như quy định của pháp luật.
Trường hợp ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Thủy không trả nợ, không tất
toán được khoản vay thì Công ty CP M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 284, tờ bản đồ số 19, tại địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 818060, số vào sổ cấp GCN: CS001xx do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 11/3/2020 cho ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 để thu hồi nợ cho Công ty CP M. Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty CP M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 để xử lý thu hồi nợ. (Có sơ đồ, hiện trạng vị trí thửa đất kèm theo).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các
đương sự, ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng, văn bản thỏa thuận, khế ước có liên quan và sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần P nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Công ty CP M.
2.2. Về án phí: Bị đơn ông Đỗ Đức Th và bà Phạm Thu Th1 tự nguyện nộp
toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là 33.075.265 đồng, làm tròn 33.075.000đồng (Ba mươi ba triệu không trăm bảy mươi năm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí (đã nộp tại biên lai số 0001xxx ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty CP M tự nguyện nộp và
đã thanh toán xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Chi cục Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HC- TP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |