- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 603/2024/HNST ngày 23 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số N BVB, phường Đ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan N, sinh năm 1994;
Địa chỉ thường trú: Tổ 10 AH, xã H, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
Đia chỉ cư trú: Số NC BVB, phường Đ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Đ và bà Phan N sau một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2019 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, ngày đăng ký 23/12/2019).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm, thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, ông Nguyễn Đ và bà Phan N xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Nguyễn Đ và bà Phan N cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đ và bà Phan N xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đ và bà Phan N xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Đ và bà Phan N xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đ và bà Phan Thị Cẩm Nhung phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đ và bà Phan Nthuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2019 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, ngày đăng ký 23/12/2019 không còn giá trị pháp lý).
[1.2]. Về con chung: Không có.
[1.3]. Về tài sản chung: Không có.
[1.4]. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đ và bà Phan N phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/23P số 0036550 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Nguyễn Đvà bà Phan N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.7, TP HCM; - C/c THADS Q.7, TP HCM; - C/ q đãthực hiện việc Đ KKH; - Lưu hồ sơ vụ án (V. Phương). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |