vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hướng - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH1NH PHỐ THUỶ NGUYÊN
TH1NH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Văn H; nơi cư trú: Thôn 9, xã N (nay là phường Phạm Ngũ Lão), thành phố T, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1; nơi ĐKHKTT: Thôn 9, xã N (nay là phường P), thành phố T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn P, xã P (nay là xã N), thành phố T, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1 có 03 con chung tên là Cai Thái Hà L, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2008; Cao Thái Hải L, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010 và Cao Thái Hà My, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2021. Ly hôn giao con Cao Thái Hà L cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Cao Thái Hải L và Cao Thái Hà My cho anh Cao Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Cao Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Cao Văn H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010207 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi H1nh án dân sự tH1nh phố Thuỷ Nguyên, tH1nh phố Hải Phòng. Anh Cao Văn H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hành án dân sự thì người được thi Hành án dân sự, người phải thi Hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hành án, quyền yêu cầu thi Hành án, tự nguyện thi Hành h án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi Hành án dân sự, thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

Cỡ chữ