vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn ông Trần Tiến Đ và bị đơn bà Lương Thị Minh Ch thuận tình ly hôn. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐTP Cao Bằng, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Tiến Đ - Sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ 06, phường Sông H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Bà Lương Thị Minh Ch - Sinh năm 1989;

Địa chỉ: Tổ 16, phường Tân Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn ông Trần Tiến Đ và bị đơn bà Lương Thị Minh Ch thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Trần Tiến Đ và bị đơn bà Lương Thị Minh Ch cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên: Trần Đình Giang, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2010 (Giới tính: Nam) và cháu Trần Lương Thùy Dung, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2017 (Giới tính: Nữ) cho ông Trần Tiến Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự thống nhất không đặt ra vấn đề cấp dưỡng cho con chung.

Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Lương Thị Minh Ch được quyền sở hữu 01 chiếc xe máy nhãn hiệu SH mode màu đen biển kiểm soát 11 AA-03830

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận về nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Trần Tiến Đ và bà Lương Thị Minh Ch mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Ông Đ tự nguyện nộp thay cho bà Ch toàn bộ tiền án phí. Tổng cộng ông Đ phải nộp 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 0001157 ngày 09/12/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Ông Đ đã nộp đủ số tiền án phí và được hoàn lại số tiền 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ