vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc B với chị Hà Ngọc D. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND Tp.Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bảo - Diễm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc B với chị Hà Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 550/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 23 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Quốc B, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 31E2/D18, Khóm 1, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Hà Ngọc D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 31E2/D18, Khóm 1, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc B với chị Hà Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trương Quốc B và chị Hà Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Trương Mai H, sinh ngày 25/10/2016 cho chị Hà Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, hiện tại cháu H đang sống chung với chị D nên được giữ nguyên. Anh Trương Quốc B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hà Ngọc D không yêu cầu. Anh Trương Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Trương Quốc B và chị Hà Ngọc D thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Anh Trương Quốc B và chị Hà Ngọc D thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trương Quốc B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Trương Quốc B đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003572 ngày 26/12/2024, được đối trừ, anh Trương Quốc B được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 3/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ