- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Tsai khởi kiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông T, Y - L và bị đơn bà Huỳnh Thị Hoài G
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Phước, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông T, Y - L, sinh năm 1986; giới tính: nam, quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan); số hộ chiếu: 3xxxx3 do Trung Quốc (Đài Loan) cấp ngày xx/x/2024; địa chỉ: số Q, khóm A, phường L, trấn H, huyện K, Đài Loan.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hoài G, sinh năm 2003; quốc tịch: Việt Nam; địa chỉ thường trú: tổ F, ấp P, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông T, Y - L và bị đơn bà Huỳnh Thị Hoài G
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông T, Y - L và bà Huỳnh Thị Hoài G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: ông T, Y - L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000115 ngày 26/4/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước (do Trần Thị Ngọc M nộp thay). Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông T, Y - L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước; - Đương sự; - Người đại diện của đương sự; - Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước; - Bộ Tư pháp; - Lưu: hồ sơ vụ án; tổ HCTP; tòa GĐNCTN. (11). | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Ninh |