- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Tuyết T và anh Lê Tấn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Tuyết T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Lê Tấn N, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ B, Khóm A, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Tuyết T và anh Lê Tấn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Lưu Thị Tuyết T và anh Lê Tấn N không có con chung nên thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.2 Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Tuyết T và anh Lê Tấn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí sơ thẩm: Chị Lưu Thị Tuyết T và anh Lê Tấn N thống nhất để chị Tuyết T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Tuyết T đã nộp theo Biên lai thu số 0005733 ngày 11/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị Lưu Thị Tuyết T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3; - UBND phường Bình Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Toàn |