- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh N và ông Nguyễn Hoàng P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh N - sinh năm 2003
Địa chỉ: Thôn T L, xã D L, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa (nay là thôn Trường Lạc, xã D L, tỉnh Khánh Hòa).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P - sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn H, xã D L, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa (nay là thôn H, xã D L, tỉnh Khánh Hòa).
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh N và ông Nguyễn Hoàng P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Thanh N trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng Hà M - sinh ngày 27/5/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung bà N, ông P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thanh N nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Hoàng P 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001673 ngày 04/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 - Khánh Hòa); như vậy, bà N đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng tạm ứng.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 3 - Khánh Hòa; - UBND xã D L (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 19/7/2023); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |