- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự giữ chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T.
Địa chỉ: Tổ A, phường TH, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T.
Địa chỉ: Bản N, xã BT, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15, ngày 16/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn T có 03 con chung: Cháu Nguyễn Bình A, sinh ngày 06/04/2019, cháu Nguyễn Minh S, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Nguyễn Phú Tr, sinh ngày 29/06/2012.
Giao cháu Nguyễn Minh S, sinh ngày 23/11/2016 và cháu Nguyễn Bình A, sinh ngày 06/04/2019 cho chị Nguyễn Huyền T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Phú Tr, sinh ngày 29/06/2012 cho anh Nguyễn Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung .
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Cam đoan không có.
Về án phí: Chị Nguyễn Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai số:0002760, ngày 25/06/2025. Hoàn trả lại chị Nguyễn Huyền T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 (2 bản); - THADS tỉnh Sơn La; - UBND xã BT, tỉnh Sơn La - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Thị Hương |