vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N với chị Phạm Thị Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Văn N và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N với chị Phạm Thị Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ
TC, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 423/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp CH, xã NC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp CH, xã NC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N với chị Phạm Thị Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Văn N và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn N giao cho chị Phạm Thị Ngọc T được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 05/10/2009 và Lê Khánh Th, sinh ngày 08/12/2011 (cháu H và cháu Th có nguyện vọng sống chung với chị T); Tòa án có giải thích nhưng chị T không yêu cầu anh Ngân cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh Lê Văn N và chị Phạm Thị Ngọc T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh Lê Văn N và chị Phạm Thị Ngọc T khai đã được giải quyết bằng quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hiện không còn nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Anh Lê Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng 150.000 đồng (án phí về tranh chấp hôn nhân và gia đình); nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002931, ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC; anh N được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ