vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH Vũ Thị T-Vi Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – NGHỆ AN
Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 29 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; sinh năm 1997;

Nơi cư trú: K 9, phường H, tỉnh Đồng Nai;

Chỗ ở hiện nay: Bản K, xã C, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Vi Văn L; sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Bản K, xã C, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L có 02 con chung là cháu Vi Tuấn K, sinh ngày 14/8/2017 và cháu Vi Vũ Nguyệt C, sinh ngày 20/10/2018. Nay ly hôn chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L thống nhất thỏa thuận: Giao 01 con chung là cháu Vi Vũ Nguyệt C cho chị Vũ Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cháu Vi Tuấn K cho anh Vi Văn L nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Vi Văn L thỏa thuận chị Vũ Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). Chị Vũ Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn), nay hoàn trả lại cho chị Vũ Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) trong số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001177, ngày 02 tháng 06 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Nghệ An).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ