- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa xin ly hôn anh Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Kim H và anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ƯH- TP HN Số : 01/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ƯH, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 386 /2024/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: Chị Quách Thị Kim H, sinh năm 1986
HKTT: Thôn Tứ Kỳ, xã Đồng Tân, huyện ỨH, HN.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1979
HKTT: Thôn Tứ Kỳ, xã Đồng Tân, huyện ỨH, HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Kim H và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Quách Thị Kim H và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Quách Thị Kim H và anh Nguyễn Đức T có 02 con chung là Nguyễn Đức Đ, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 10/01/2011. Khi ly hôn cháu Nguyễn Đức Đ đã trưởng thành. Giao chị Nguyễn Thị Kim H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Vân A cho đến khi trưởng thành hoặc cho đến khi các bên đương sự có đề nghị thay đổi việc nuôi con sau ly hôn.
Về trợ cấp nuôi con: Chị H không yêu cầu anh T đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung, nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đến khi đương sự có yêu cầu.
Anh Nguyễn Đức T có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự xác nhận tự thống nhất thỏa thuận nên không đề nghị tòa giải quyết trong vụ án này.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Quách Thị Kim H nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị H đã nộp theo biên lai số 0012076 ngày 04/12/2024 tại chi Cục thi hành án huyện ƯH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện ỨH; - UBND xã Đồng Tân, ỨH, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Tiến H |