- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Nguyễn Việt H - Triệu Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Việt H và anh Triệu Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- HNGĐ | Si Ma Cai, ngày 21 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt H - Sinh năm 1995. Nơi thường trú: Thôn P, xã K, huyện V, tỉnh V.
Nơi tạm trú: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Triệu Tuấn A - Sinh năm 1995. Nơi thường trú: Thôn P, xã K, huyện V, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Việt H và anh Triệu Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Việt H và anh Triệu Tuấn A thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con: Chị Nguyễn Việt H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Tuệ N, sinh ngày 28/6/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Triệu Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Tùng L, sinh ngày 19/10/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Việt H và anh Triệu Tuấn A không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, Mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, Mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Chị Nguyễn Việt H nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001905 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Việt H được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Anh Triệu Tuấn A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai (01); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện (02); - CC Thi hành án dân sự huyện (01); - UBND xã K, huyện V (01); - Các đương sự (02); - Lưu Hồ sơ vụ án (02); - Văn phòng; LĐ; KT (03). | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |