- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Ba - Phạm Xuân Bôn: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị B và anh Phạm Xuân B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 108/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị B - Sinh năm: 1992
Bị đơn: Anh Phạm Xuân B - Sinh năm: 1989
Cùng trú tại địa chỉ: Bản Sa Lắng, xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị B và anh Phạm Xuân B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Hà Thị B và anh Phạm Xuân B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung là Phạm Đức Lợi - sinh ngày: 18/01/2019 và cháu Phạm Phương Thuỳ - sinh ngày: 03/10/2011 cho anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 cháu kể từ tháng 02/2025 cho đến khi cháu Lợi và cháu Thuỳ đủ 18 tuổi.
Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Chị B và anh B thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận chị B nộp toàn bộ án phí án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0006571 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị B đã thi hành xong khoản án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa, T. Thanh Hóa; - UBND xã Phú Xuân, H. Quan Hóa, T. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Văn Hùng |