vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Th xin ly hôn Nguyễn Quỳnh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 129/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Th, sinh năm 1993;

Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Nơi tạm trú: Số nhà 21 T, tổ 5, phường T, thành phố T, tỉnh T.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh Tr, sinh năm 1993;

Địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí; Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đinh của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr xác nhận, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp đối với hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Anh Trần Ngọc Th và chị Nguyễn Quỳnh Tr thỏa thuận thống nhất, anh Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001335 ngày 17/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên, anh Th đã nộp đủ án phí. Hoàn trả anh Trần Ngọc Th 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ