- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Va Thị K - Hơ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Va Thị K, sinh năm 2002 và anh Hơ Văn L, sinh năm 2002.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Va Thị K – Sinh năm 2002
Địa chỉ: Bản Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 05/6/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Hơ Văn L – Sinh năm 2002
Địa chỉ: Bản Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 05/6/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Va Thị K, sinh năm 2002 và anh Hơ Văn L, sinh năm 2002.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Va Thị K và anh Hơ Văn L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2023 ngày 30/01/2023 của Ủy ban nhân dân xã Pù Nhi, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là: Hơ Gia B, sinh ngày 08/01/2022 và cháu Hơ Việt A, sinh ngày 25/12/2023, hiện tại các cháu đang ở với bố và mẹ, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Hơ Gia B và cháu Hơ Việt A chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Chị Va Thị K và anh Hơ Văn L tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao cháu Hơ Gia B, sinh ngày 08/01/2022 cho anh Hơ Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Hơ Việt A, sinh ngày 25/12/2023 cho chị Va Thị K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Va Thị K và anh Hơ Văn L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Chị Va Thị K và anh Hơ Văn L đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Va Thị K và anh Hơ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Va Thị K và anh Hơ Văn L có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Va Thị K và anh Hơ Văn L. Vì chị Va Thị K và anh Hơ Văn L là người dân tộc thiểu số (H’Mông) thuộc hộ nghèo, thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Pù Nhi, huyện Mường Lát; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |