- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Bùi Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 02 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 31/5/1995, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx, quê quán: Thừa Thiên Huế, nơi thường trú: Thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Đăk Lăk (nay là thôn A, xã K, tỉnh Đăk Lăk), nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Gia Lai).
2. Bị đơn: Ông Bùi Thành L, sinh ngày 01/5/1993, Căn cước công dân số: 052yyyyyyyyyyyy, quê quán: phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định, nơi thường trú: Khu phố Đ, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là khu phố Đ, phường H, tỉnh Gia lai), nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định (nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Gia Lai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Bùi Thành L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Bùi Thành L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Thị Lê Văn T, sinh ngày 14/3/2019 cho bà Lê Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Ông Bùi Thành L tự nguyện cấp dưỡng cho cháu T mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng cho đến khi cháu Bùi Thị Lê Văn T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2025.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002974 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Gia Lai) nên được khấu trừ, trả lại cho bà B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND phường Hoài Nhơn Nam, GCNKH số 155- 30/10/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Hoàng |