- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GL THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST – HNGĐ | GL, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 534/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: anh H; sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ dân phố B, thôn C, xã D, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Ch; Sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ dân phố B, thôn C, xã D, huyện GL, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh H và chị Ch có 03 con chung là A, B và C. Sau khi li hôn, chị Ch được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc 03 con chung A, B, C; anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung A 4.000.000 đồng/01 tháng và cấp dưỡng tiền nuôi con chung B và C mỗi con mức 3.000.000 đồng/01 tháng cho chị Ch kể từ tháng 01/2025 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh H và chị Ch không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0065690 ngày 16/12/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện GL, xác nhận anh H đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện GL; - Chi cục THADS huyện GL: - UBND xã D (Số 31/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hương |