- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông H và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Đình Nhân
2. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
Căn cứ Điều 51, Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Lê Thị Thu N, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1961 và bà Mai Thị H1, sinh năm: 1960.
Cùng địa chỉ: Số nhà X, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Lê Thị Thu N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên thoả thuận ông Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Bảo N1, sinh ngày 01/4/2014 cho đến ngày con thành niên. Bà Lê Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thu N đối với yêu cầu chia tài sản chung là công sức bà N tạo lập tài sản chung (xây dựng trại nuôi heo, khoan giếng, nhà lưới, các công trình phụ trên đất tại thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng), tương đương số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
2.4. Về nợ chung: Các bên thoả thuận ông Nguyễn Trung H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Ngọc T và bà Mai Thị H1 số tiền 109.850.000 đồng (một trăm linh chín triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Trung H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 5.492.500 đồng (năm triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí về chia nợ chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0003634 ngày 01 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Ông Nguyễn Trung H còn phải nộp số tiền 5.492.500 đồng (năm triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí.
Hoàn trả cho bà Lê Thị Thu N số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0004166 ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (số 156, ngày 20/10/2014); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Trần Thị Hằng |