vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết T. 2.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND huyện Đak Đoa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Nguyễn Thị Tuyết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐĐak Đoa, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự T nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự T nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn T nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự T nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), Anh Phan Văn T T nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là: 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010717 ngày 06/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh T số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, T nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ