- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Phạm Chí T. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BGM TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | BGM, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn Bình Thủy, xã ĐK, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Phạm Chí T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Bình Thủy, xã ĐK, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Phạm Chí T. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Phạm Chí T thống nhất giao con chung là Phạm Bảo N, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2008 cho ông T; giao con chung là Phạm Chí H, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2010 cho bà C trực tiếp trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà C và ông T có quyền thăm nom con mà không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị C nộp toàn bộ, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008316 ngày 31 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Nguyễn Thị C số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BGM; - CC THADS huyện BGM; - UBND xã ĐK, H. BGM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN VĂN LƯỢNG |