vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con Lê Gia H, sinh ngày 21/3/2012 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Lê Minh H, sinh ngày 25/02/2014 và Lê Việt H, sinh ngày 03/8/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 02/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:

Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Anh Lê Văn H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu thuận tình ly hôn ngày 16 tháng 01 năm 2025 và các bản tự khai ngày 11 tháng 02 năm 2025, những người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H thống nhất như sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H tự nguyện tìm hiểu nhau, và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình vào ngày 19/9/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng mấy năm gần đây vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẩn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung về tất cả các vấn đề trong cuộc sống vợ chồng. Hiện tại vợ chồng tự chăm lo cho cuộc sống của bản thân mà không còn quan tâm đến nhau. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm được hai bên gia đình nội ngoại hỗ trợ nhưng không cải thiện được tình hình. Nay các bên xác định tình cảm không còn, mâu thuẫn càng ngày nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L, anh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống vợ chồng chị L, anh H thống nhất có 03 con chung tên Lê Gia H, sinh ngày 21/3/2012, Lê Minh H, sinh ngày 25/02/2014 và Lê Việt H, sinh ngày 03/8/2018. Khi ly hôn chị L, anh H thống nhất giao con Lê Gia H, sinh ngày 21/3/2012 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Lê Minh H, sinh ngày 25/02/2014 và Lê Việt H, sinh ngày 03/8/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Chị L, anh H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.

Tòa án xét thấy, chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Do đó, Tòa án có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con Lê Gia H, sinh ngày 21/3/2012 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Lê Minh H, sinh ngày 25/02/2014 và Lê Việt H, sinh ngày 03/8/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Chị L, anh H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0002807 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị Loan đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ