- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S- S xin ly hôn tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh M và chị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh M, sinh ngày 29/10/1989; số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm K, xã T, huyện C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị N, sinh ngày 15/9/1990; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm K, xã T, huyện C, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh M và chị N.
[2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị N thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Về con chung: Anh M và chị N có 03 (Ba) người con chung:
+ Con thứ nhất: A, sinh ngày 11/01/2006.
+ Con thứ hai: B, sinh ngày 27/7/2010.
+ Con thứ ba: D, sinh ngày 17/02/2013.
Khi ly hôn, anh M và chị N tự nguyện thỏa thuận, thống nhất với nhau: Không yêu cầu giải quyết về trách nhiệm nuôi con chung đối với cháu A, anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, chị Ntrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu B cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Hai bên thống nhất không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây trở ngại xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh M và chị N tự thỏa thuận giải quyết về phần tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Anh M và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh M và chị N mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, anh M tự nguyện nộp thay án phí cho chị N số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tổng số tiền anh M phải nộp là 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước. Xác nhận anh M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003606, ngày 10/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cao Bằng.
Anh M được hoàn lại số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh; - Các đương sự; - Chi cục THADS; - UBND xã T; [Để biết] - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Đức Thọ |