- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận TTLH và sự TT của các đương sự giữa NĐ Bà Trần Thị N- BĐ ông Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn H, tên gọi khác: Nguyễn Mạnh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| ÒA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________ Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Hà, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, năm sinh 1963 Địa chỉ: Thôn B, xã B1, huyện B2, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, tên gọi khác: Nguyễn Mạnh H, năm sinh 1962 Địa chỉ: Thôn B, xã B1, huyện B2, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn H, tên gọi khác: Nguyễn Mạnh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn H, tên gọi khác: Nguyễn Mạnh H nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông, bà chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Bà Trần Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003883 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Bà Trần Thị N được trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bắc Hà (2); - CCTHADS huyện Bắc Hà; - UBND thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Hương |