vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.

II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: Chị Vũ Trúc L và anh Trần Quốc T thống nhất giá trị phần nhà đất là 1.000.000.000đ(Một tỷ đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trúc L - Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15- PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2025 về việc “Chia tài sản là quyền sử dụng đất sau ly hôn”, giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Vũ Trúc L, Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.(Nay là khu T, xã T, tỉnh Phú Thọ)

2. Bị đơn: Anh Trần Quốc T, Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.(Nay là khu T, xã T, tỉnh Phú Thọ)

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành đã lập ngày 22/7/2025;

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.

II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau:

Chị Vũ Trúc L và anh Trần Quốc T thống nhất giá trị phần nhà đất là 1.000.000.000đ(Một tỷ đồng).

Chị Vũ Trúc L và anh Trần Quốc T thỏa thuận: Chị Vũ Trúc L được sử dụng toàn bộ nhà và đất dã có GCNQSDĐ số AD 064329 mang tên Trần Quốc T và Vũ Trúc L tại thửa đất 00, tờ bản đồ 00, Diện tích sử dụng 80m2 ; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài tại: Xóm C, xã Đ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (Nay là xóm C, xã T, tỉnh Phú Thọ) do UBND huyện Tân Lạc (Cũ) cấp ngày 28/02/2007; số vào sổ HO 1104. Đồng thời chị Vũ Trúc L có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho anh Trần Quốc T 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Mảnh đất có tứ cận như sau : Phía trước tức phía Tây giáp quốc lộ 12B rộng 4.00m ; Phía sau tức phía Đông giáp phần đất màu của xã rộng 4.00m; Phía phải tức phía Bắc giáp hộ Vũ Duy T, Bùi Thị Q dài 20.00m ; Phía trái tức phía Nam giáp hộ ông Trần Văn Kh dài 20.00m.

Về án phí: Anh Trần Quốc T phải chịu 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) án phí chia tài sản và 1.000.000đ (Một triệu đồng) Lệ phí thẩm định; Chị Vũ Trúc L phải chịu 12.000.000đ(Mười hai triệu đồng) án phí chia tài sản và 1.000.000đ (Một triệu đồng) Lệ phí thẩm định đồng thời chị Vũ Trúc L tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST. Chị Vũ Trúc L đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000đ theo biên lai số 0000822 ngày 13/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc (Nay là Chi cục thi hành án dân sự khu vực 15 – Phú Thọ). Nay được khấu trừ và còn phải nộp thêm 2.150.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ