- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Bà Lê Thị K không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Thái Hòa, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA, TỈNH NGHỆ AN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2024/TLST-VDS ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị K, sinh ngày 15/07/1958.
Địa chỉ cư trú: Tổ H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1950.
Địa chỉ cư trú trước khi chết: Tổ H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1948.
Địa chỉ cư trú: Tổ B, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
- UBND xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ: Xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An.
Xét thấy: Người yêu cầu bà Lê Thị K đã rút toàn bộ yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 điều 366 - Bộ luật Tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 29; khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 các Điều 371; 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số05/2024/TLST- VDS ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”.
Điều 2. - Sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, bà Lê Thị K có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Bà Lê Thị K không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu nếu có yêu cầu.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19-VDS: phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). “Số: 20/2018/QĐST-DS”). mà Tòa án thụ lý giải quyết. (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). tụng dân sự. giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). lợi nghĩa vụ liên quan”. pháp của đương sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Sơn (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có quyền (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp |