- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Lý Thị C. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B được đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 23/2011 ngày 09/9/2011, của Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yê…
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- DS | Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Đức.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Hương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hân – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-VDS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lý Thị C - sinh năm 1995, địa chỉ: Bản PB, xã GP, tỉnh Sơn La, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Phàn Văn B - sinh năm 1993, địa chỉ: Bản PB, xã GP, tỉnh Sơn La, có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Phàn Văn B: Ông Điêu Chính Tùng, trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La (có mặt).
2. Uỷ ban nhân dân xã GP, tỉnh Sơn La: Người đại diện theo pháp luật: Bà Ninh Thị Tâm Q - Chủ tịch UBND xã GP, tỉnh Sơn La; Người đại diện theo uỷ quyền ông Mùa A D; Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã GP, tỉnh Sơn La; Người được ủy quyền lại: Bà Đinh Thị M, chức vụ cán bộ tư pháp xã GP, tỉnh Sơn La, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật và tại phiên họp giải quyết việc dân sự chị Lý Thị C trình bày:
Tôi Lý Thị C kết hôn với anh Phàn Văn B trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 09/9/2011 tại UBND xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La). Quá trình chung sống vợ, chồng hòa thuận, hạnh phúc và có 02 người hai chung là cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 và cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016, hiện nay cháu Phàn Thị Kim H và Phàn Văn Khánh K đang sống cùng với anh Phàn Văn B.
Ngày 09/9/2011 chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B có đến Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La) nộp tờ khai đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 23/2011 ngày 09/9/2011. Khi đăng ký kết hôn chị Lý Thị C 16 tuổi 06 tháng 06 ngày, anh Phàn Văn B 18 tuổi, 05 tháng 17 ngày (chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn) theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Chị Lý Thị C yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái pháp luật giữa chị và anh Phàn Văn B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phàn Văn B trình bày: Ngày 09/9/2011 anh và chị Lý Thị C có đến Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La) để thực hiện việc đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn lúc chị Lý Thị C và anh chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 và cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016 hiện nay hai cháu đang sống cùng với anh Phàn Văn B tại bản PB, xã GP, tỉnh Sơn La, anh nhất trí để chị Lý Thị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phàn Thị Kim H cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phàn Văn Khánh K cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về tài sản chung, nợ chung và tài sản riêng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.Nay chị Lý Thị C có đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa anh và chị Lý Thị C, anh cũng thống nhất với yêu cầu trong việc dân sự này và không có yêu cầu nào khác.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Phàn Văn B nhất trí với ý kiến trình bày của anh Phàn Văn B, căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 67, Điều 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; đề nghị Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B do chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B đăng ký chưa đủ tuổi. Về con chung: Giao cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 cho chị Lý Thị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phàn Thị Kim H cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, giao cháu Phàn Văn Khánh K cho anh Phàn Văn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí sơ thẩm đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 5 – Sơn La miễn lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Uỷ ban nhân dân xã GP, tỉnh Sơn La trình bày: Ngày 09/9/2011 có 02 công dân là chị Lý Thị C sinh ngày 03/3/1995 Địa chỉ: Bản PB, xã GP, tỉnh Sơn La và anh Phàn Văn B; sinh ngày 23/3/1993; Địa chỉ: Bản PB, xã GP, tỉnh Sơn La có đến UBND xã SX, huyện Phù Yên tỉnh Sơn La (nay là xã GP) xin đăng ký kết hôn. Qua kiểm tra hồ sơ gốc, sổ theo dõi thì chị Lý Thị C đăng ký kết hôn lúc 16 tuổi 06 tháng 06 ngày, anh Phàn Văn B, 18 tuổi 05 tháng 17 ngày, cả hai anh chị đều chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, sau khi rà soát UBND xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La) đã giải thích, động viên để hai công dân có tên trên đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án công nhận hôn nhân, tuy nhiên do mâu thuẫn của vợ chồng trầm trọng, đã sống ly thân nên chị Lý Thị C yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị và anh Phàn Văn B. Uỷ ban nhân dân xã GP, tỉnh Sơn La đề nghị Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La căn cứ vào quy định của pháp luật giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 371, 372 BLTTDS; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao-Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B.
Về con chung: Giao cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 cho chị Lý Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.
Giao cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016 cho anh Phàn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phàn Văn B, chị Lý Thị C do anh, chị chưa có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt vấn đề xem xét.
Về lệ phí: Chị Lý Thị C được miễn lệ phí do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La tại phiên họp, Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La nhận định.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, chị Lý Thị C yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự yêu cầu của chị Lý Thị C thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La.
Về nội dung yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, lời khai tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì chị Lý Thị C và chị Phàn Văn B kết hôn với nhau năm ngày 09/9/2011 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La). Quá trình chung sống hạnh phúc có 02 con chung là cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 và cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016.
Về điều kiện kết hôn: Chị Lý Thị C, anh Phàn Văn B chưa đủ điều kiện để kết hôn, căn cứ Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ tư pháp Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Luật hôn nhân & gia đình. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị Lý Thị C huỷ việc kêt hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B đã được đăng ký kết hôn số 23/2011 ngày 09/9/2011 vào sổ đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La).
Về con chung: Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B đều thống nhất giao cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 cho chị Lý Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.
Giao cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016 cho anh Phàn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phàn Văn B, chị Lý Thị C do anh, chị chưa có yêu cầu.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về ý kiến tham gia của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Phàn Văn B tại phiên họp về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về ý kiến tham gia của Kiểm sát viên tham gia tại phiên họp về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phí sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9 Luật HNGĐ năm 2000, Điều 81, 82, 83, Điều 59, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ tư pháp Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án.
1. Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Lý Thị C. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị C và anh Phàn Văn B được đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 23/2011 ngày 09/9/2011, của Uỷ ban nhân dân xã SX, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã GP, tỉnh Sơn La).
Về con chung: Giao cháu Phàn Thị Kim H, sinh ngày 01/12/2011 cho chị Lý Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động. Giao cháu Phàn Văn Khánh K, sinh ngày 21/9/2016 cho anh Phàn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phàn Văn B, chị Lý Thị C do anh, chị chưa có yêu cầu.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí toà án: Chị Lý Thị C được miễn lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Người bảo vệ quyền và lợi ích HP cho ĐS; - VKSND khu vực 5 – Sơn La; - Phòng THADS khu vực 5 – Sơn La; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Nguyễn Anh Đức |