- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Trần Thị T, sinh năm 1949. Địa chỉ: xóm A, xã P, tỉnh Ninh Bình (trước đây là xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình).
- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Bùi Thị N, sinh năm 1958. Địa chỉ: xóm E, xã L, tỉnh Ninh Bình (trước đây là xóm E, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình), theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị T1, sinh năm 1963. Địa chỉ: xóm E, xã L, tỉnh Ninh Bình (trước đây là xóm E, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình). Xét thấy: ngày 24 tháng 7 năm 2025, người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Bùi Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBNTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2: Miễn tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho bà Trần Thị Thanh D là người cao tuổi. Trả lại cho bà Trần Thị Thanh Đ yêu cầu, tài liệu, chứng cứ giao nộp kèm theo đơn yêu cầu.
1
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Khu vực 4 – Ninh Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. 2 | (Đã ký) Vũ Nhật Trung |