- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Anh Vương Văn Q yêu cầu tuyên bố chị Hoàng Thị T mất tích"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
- Căn cứ chính? Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN K - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 01/2025/QĐST-DS - VB | L, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Sầm Thị Tươi
Thư ký phiên họp: Ông Tráng Kháy Phìn - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 8 – Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lào Cai tham gia phiên
họp: Bà Nông Thị Mới - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào
Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-DS - VB ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2025, người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vương Văn Q
Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai). Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 14/3/2025, bản tự khai
và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vương Văn Q trình bày:
Anh Vương Văn Q và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai) kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/11/2011 tại UBND xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là UBND xã K, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống hạnh phúc từ cuối năm 2011 đến tháng 5/2012 tại thôn G, xã L, huyện V (N là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai) đều không có mâu thuẫn gì lớn xảy ra, mặc dù đôi lúc vợ chồng có cãi nhau nhưng đều hòa giải được. Đến tháng 6/2012, vợ anh là chị Hoàng Thị T bỏ nhà đi mà anh không biết nguyên nhân vì sao. Mấy năm sau bỏ đi chị T có liên lạc với anh và gia đình, nhưng từ tháng 12/2021 đến nay, anh và gia đình không có tin tức gì về chị T nữa. Trong quá trình chị T bỏ đi khỏi địa phương anh đã cố gắng tìm kiếm chị T ở khắp mọi nơi nhưng đến nay không có kết quả gì, đến nay anh không biết chị T đang làm gì? ở đâu? Còn sống hay đã chết. Ngày 21/9/2023, Công an xã L (Nay là công an xã K) đã xóa đăng ký hộ khẩu thường trú đối với công dân Hoàng Thị T do vắng mặt tại địa phương từ 12 tháng trở lên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Luật cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020. Nay để giải quyết công việc cá nhân nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố vợ anh là chị Hoàng Thị T mất tích.
Về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích thì anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp: Thẩm phán đã thực hiện
đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu; thẩm quyền thụ lý, nội dung thông báo thụ lý, gửi thông báo thụ lý; chuẩn bị xét đơn yêu cầu; chuyển quyết định mở phiên họp. Thẩm phán giải quyết việc dân sự và thư ký phiên họp; đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 68 Bộ Luật dân sự; Điều 369,
Điều 370; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, giải quyết theo hướng: Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Vương Văn Q: Tuyên bố chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai). Anh Vương Văn Q chị 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự
được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Anh Vương Văn Q yêu cầu
tuyên bố chị Hoàng Thị T mất tích; Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992; có địa chỉ nơi cư trú cuối cùng tại Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai) nên Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lào Cai) có thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Kèm theo đơn yêu cầu
giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vương Văn Q đã nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh chị Hoàng Thị T đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc chị T còn sống hay đã chết và anh Q cũng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm chị T nhưng đều không có kết quả. Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lào Cai) đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị T và đã được phát sóng trên Trung tâm Q1 (V) phát VOV2 lúc 15h00-16h00 các ngày 21,22,23/3/2025; được đăng trên báo Công lý trong ba số liên tiếp 24,25 và 26 ra các ngày 21/3, 26/3 và ngày 28/3/2025 nhưng chị Thinh K trở về và cũng không có tin tức xác thực chị T còn sống. Vì vậy, việc anh Vương Văn Q yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Hoàng Thị T - Là vợ anh Q mất tích là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Vương Văn Q phải
chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 369, Điều 370,
Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự của người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Vương Văn Q.
Tuyên bố chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú trước khi biệt
tích: Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn G, xã K, tỉnh Lào Cai) mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Vương Văn Q phải chịu
toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Vương Văn Q đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng lệ phí số 000003257934 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Lào Cai) và Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0004226 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Lào Cai) thu theo lệnh thanh toán đến ngày 14/3/2025 của Kho bạc Văn B. Anh Vương Văn Q đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
anh Vương Văn Q có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc
dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 8 – Lào Cai (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - CCTHADS tỉnh Lào Cai; - UBND xã Khánh Yên, T. Lào Cai; - Lưu: HSVDS, TQĐ. Điều 331 BLTTDS | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Sầm Thị Tươi NXAGĐ quý 2.2016 NX ko áp dụng khoản 1,2,3 Điều 330, khoản 1,2 |