- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty Cargill - Đỗ Như G, Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 47A/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn C. Địa chỉ trụ sở: Lô A, khu công nghiệp A1, phường A2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là Lô A, khu công nghiệp A1, phường A2, tỉnh Đồng Nai). Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức T - chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số B, ngõ B2, phường B3, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (nay là Số B, ngõ B2, phường B4, thành phố Hà Nội) theo văn bản ủy quyền ngày 17/02/2025 của ông Phạm Đức T.
Bị đơn: Ông Đỗ Như G, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản D, xã D1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay là bản D, xã Mai Sơn, tỉnh Sơn La).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Công ty trách nhiệm hữu hạn C và ông Đỗ Như G, bà Nguyễn Thị H thống nhất chốt lại số tiền mua thức ăn chăn nuôi ông G, bà H còn nợ lại Công ty trách nhiệm hữu hạn C theo Hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi thủy sản, gia cầm và gia súc số 241326/HD-011121 ngày 11/01/2021 là 762.122.315VNĐ (Bảy trăm sáu mươi hai triệu một trăm hai mươi hai nghìn ba trăm mười lăm đồng). Số tiền 762.122.315VNĐ sẽ được ông G, bà H trả trong vòng 06 tháng, vào ngày 25 ngày tháng tính từ tháng 7 năm 2025 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C, mỗi tháng trả số tiền là 127.020.386VNĐ (Một trăm hai mươi bảy triệu không trăm hai mươi nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng). Công ty trách nhiệm hữu hạn C miễn toàn bộ tiền lãi cho ông G, bà H nếu thực hiện trả nợ theo đúng lộ trình hàng tháng.
Trường hợp ông G, bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Công ty trách nhiệm hữu hạn C có quyền yêu cầu tính lãi 10%/năm đối với toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại của ông G, bà H. Thời gian tính lãi tính từ ngày 20/11/2024 cho đến khi ông G, bà H trả hết tiền còn nợ lại cho công ty. Nếu ông G, bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất kì thời điểm nào theo thỏa thuận thì Công ty trách nhiệm hữu hạn C được quyền yêu cầu thi hành án ngay đối với toàn bộ số tiền ông G, bà H còn nợ lại.
2.2. Về án phí:
Ông G, bà H tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 17.242.000VNĐ (Mười bảy triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng).
Nguyên đơn công ty trách nhiệm hữu hạn C được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.497.000VNĐ (Mười bảy triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002422 ngày 11 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 4, tỉnh Sơn La).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4, tỉnh Sơn La; - THADS tỉnh Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Phương Thúy |