- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kiên đòi tài sản từ hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2025/QĐST-DS | N, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/5/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2025/TLST-KDTM ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH V.
Địa chỉ: Lô A, A13, A14, A15, A16 Khu công nghiệp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Anh T – Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số G X, A, N, Cần Thơ (Theo giấy ủy quyền số BioMarVU/POA-052025 ngày 14/02/2025).
- Bị đơn: Công ty TNHH S.
Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu C – Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty TNHH S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH S xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Công ty TNHH V thức ăn thủy sản tổng số tiền mua hàng còn nợ 179.100.000đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, một trăm nghìn đồng) .
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án ph :
Công ty TNHH S đồng ý nộp số tiền 4.477.500 đồng (Bốn triệu, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, năm trăm đồng) án ph Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH V thức ăn thủy sản 4.728.000 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 15 ngày 9/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án Tỉnh NT; - VKS Huyện, Tỉnh; - Chi cục THADS Huyện; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan |