- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi và vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp X, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp X, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp X, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Đoàn Thị M số tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), bà M không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà T về việc yêu cầu bà M trả số tiền 96.000.000 đồng (chín mươi sáu triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà M chịu án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà M đã nộp số tiền là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0005310 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà M được nhận lại số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
+ Bà T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) nhưng bà T là người cao tuổi nên được miễn án phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long (01 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án - TAND tỉnh Vĩnh Long (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp (01 bản), Bp (01 bản). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |